Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

593 views 15:48 0 Comments 17/06/2023
mua phan von gop

Hỏi: Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải làm những thủ tục gì ?

Trả lời
Trong tất cả các hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam thì đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế là hình thức được nhiều nhà đầu tư lựa chọn.

1. Kiểm tra, rà soát việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài .

Bao gồm kiểm tra các nội dung như sau:
• Kiểm tra xem ngành nghề có thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài hay không, bao gồm: kiểm tra ngành, nghề nào chưa được tiếp cận thị trường; ngành, nghề nào tiếp cận thị trường có điều kiện.
• Kiểm tra các điều kiện đáp ứng thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài đó, như:
+ Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế
+ Hình thức đầu tư;
+ Phạm vi hoạt động đầu tư;
+ Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
+ Điều kiện khác theo quy định tại pháp luật Việt Nam có quy định và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

• Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
• Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
• Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Nếu nhà đầu tư nước ngoài không thuộc các trường hợp bắt buộc nêu trên thì không cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Tổ chức kinh tế chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
Tuy nhiên, để tránh rủi ro không đủ điều kiện khi thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên là nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nên thực hiện thủ tục đăng ký thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Bước 1: Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài dự kiến đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đăng ký gồm:
• Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
• Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
• Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài.
• Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển.

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày đến 25 ngày (trong trường hợp lấy ý kiến liên quan đến quốc phòng, an ninh) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo Điều 24 Luật Đầu tư và và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư.
Việc nhà đầu tư nước ngoài có được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế hay không phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
• Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư (có nêu ở mục 1 bài viết này)
• Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư
• Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Bước 3: Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận ở bước 2, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

4. Căn cứ pháp lý

• Luật Đầu tư 2020
• Nghị định 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2020

• Luật Doanh nghiệp 2020
• Nghị định 01/2021/ NĐ-CP Nghị định về đăng ký doanh nghiệp

VIFDI tư vấn thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
VIFDI tư vấn thủ tục người nước ngoài mua vốn góp tại Biên Hòa – Đồng Nai. Mọi chi tiết xin liên hệ VIFDI Liên hệ
VIFDI tư vấn thủ tục người nước ngoài mua vốn góp tại Thủ Đức Hồ Chí Minh. Mọi chi tiết xin LIÊN HỆ VIFDI

 

Thẻ:, , , , , ,

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *